vanban.org

Quyết định 279/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hiền N và ông Lê Anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hiền N và ông Lê Anh T thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2016 đăng ký ngày 17/02/2016 tại UBND phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hiền N và ông Lê Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hiền N và ông Lê Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 279/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 16 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 201/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 06 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hiền N - Sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số 58 đường P, tổ 11 phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: Ông Lê Anh T - Sinh năm 1991.

Địa chỉ: Số 58 đường P, tổ 11 phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hiền N và ông Lê Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hiền N và ông Lê Anh T thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2016 đăng ký ngày 17/02/2016 tại UBND phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).

- Về con chung: Bà Nguyễn Hiền N và ông Lê Anh T xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Lê Tùng L Sinh ngày: 07/3/2018 cho bà Nguyễn Hiền N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 10 năm 2020 và vào ngày 05 hàng tháng.

Kể từ ngày bà Nguyễn Hiền N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Anh T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông Lê Anh T phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Hiền N và ông Lê Anh T xác định vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Hiền N và ông Lê Anh T xác định không có.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng bà Nguyễn Hiền N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Hiền N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001216 ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Hiền N đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ