vanban.org

Quyết định 279/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đoàn Anh T, sinh năm 1994 (Văn bản ủy quyền số 0704/UQTA-VH.19 ngày 10/7/2019 của Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 279/2019/QĐST-DSQuận 7, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 338/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đoàn Anh T, sinh năm 1994 (Văn bản ủy quyền số 0704/UQTA-VH.19 ngày 10/7/2019 của Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T).

Cùng địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Ree, số 9, đường Đ, phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Võ Minh L, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số 2/2 tổ 63, khu phố 5, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T thông qua người đại diện theo ủy quyền là ông Đoàn Anh T đồng ý để ông Võ Minh L trả dần hàng tháng số tiền là 2.000.000 đồng cho đến khi dứt số nợ 68.520.096 (sáu mươi tám triệu năm trăm hai mươi ngàn không trăm chín mươi sáu) đồng, gồm nợ gốc là 45.237.168 đồng và nợ lãi là 23.282.928 đồng (theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 20161029-0008180 ngày 29/10/2016), trả vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, do hai bên tự giao nhận tại Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T. Bắt đầu thực hiện từ tháng 11 năm 2019.

Nếu hàng tháng ông Võ Minh L thực hiện đúng theo thỏa thuận là trả đều mỗi tháng số tiền 2.000.000 đồng cho đến khi dứt số tiền gốc 45.237.168 đồng thì Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T sẽ miễn cho ông Võ Minh L số tiền lãi 23.282.928 đồng.

Trường hợp ông Võ Minh L trả không đều hàng tháng hoặc không thực hiện đúng theo thỏa thuận này thì Công ty không miễn cho ông Võ Minh L số tiền lãi 23.282.928 đồng và Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành một lần toàn bộ số nợ mà ông Võ Minh L chưa thanh toán.

2.2. Về án phí: Ông Võ Minh L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.713.000 (một triệu bảy trăm mười ba ngàn) đồng. Hoàn trả lại cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.713.000 (một triệu bảy trăm mười ba ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0031554 ngày 20/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ