- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Trọng N và bà Lê Thị M
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn N và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2018/TLST-HNGĐ ngày 25/5/2018 giữa:
Nguyên đơn: Ông Đỗ Trọng N, sinh năm 1962
Địa chỉ: 62/151 Đường A, khu phố B, phường C, Quận D, TP. Hồ Chí Minh.
Tạm trú: 35/12 Đường E, phường C, Quận D, TP. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1964
Địa chỉ: 46/9 Đường G, Phường K, Quận H, TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn N và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Trọng N và bà Lê Thị M
(Giấy chứng nhận kết hôn số 09/C9 do Ủy ban Nhân dân Quận H cấp ngày 25/02/1984).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Đỗ Trọng N và bà Lê Thị M xác nhận có hai người
con chung tên Đỗ Thị Bích H, sinh ngày 28/11/1984 và Đỗ Thị Bích N, sinh ngày 22/3/1986. Cả hai con chung đều đã thành niên.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự xác định không có.
2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi
nghìn đồng), ông Đỗ Trọng N tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009036 ngày 16/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, TP. Hồ Chí Minh. Ông N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án N dân TPHCM; - Viện kiểm sát N dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thị Chơn |