- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Văn H ly hôn, tranh chấp nuôi con với Mạc THị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Văn H và chị Mạc Thị L
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 321/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Tô Văn H, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Đội 6, xã H, huyện B, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị Mạc Thị L, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Phố V, thị trấn K, huyện K, Hải Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Văn H và chị Mạc Thị L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh H, chị L có 02 con chung là Tô Dương B, sinh ngày 01/7/2006 và Tô Bảo Ph, sinh ngày 19/7/2012. Hai bên thống nhất giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cả 2 cháu Tô Dương B và Tô Bảo Ph. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L số tiền 1.000.000 đồng/tháng/con kể từ ngày 01/10/2018 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung hai bên gia đình (bên vợ, bên chồng): Anh H, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Tô Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng và tự nguyện nộp thay chị Mạc Thị L tiền án phí dân sự do có nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ là 150.000 đồng, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001797 ngày 14/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, anh H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - UBND thị trấn K, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN PHẠM ANH TUYẾT |