- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Thanh Hoá | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 279/2017/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hoá, ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2017 V/v: Ly hôn, tranh chấp tài sản chung giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, Sinh năm 1954.
Địa chỉ: thôn 9, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Ông Lê Đăng Đ, Sinh năm 1945.
Địa chỉ: phố S, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/11/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, Sinh năm 1954.
Địa chỉ: thôn 9, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Ông Lê Đăng Đ, Sinh năm 1945.
Địa chỉ: phố S, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tài sản: Hai bên thỏa thuận: Ông Lê Đăng Đ được toàn quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng gồm:
1. Nhà ở mái bằng trị giá 70.891.000đ
2. Nhà bếp mái tôn trị giá: 18.490.000đ
3. Tường rào dài 110m trị giá: 8.421.000đ
4. Sân lát gạch bát trị giá 1.392.000đ
2
5. Đất ở với tổng diện tích là 113,5m tại thửa đất số 114b, tờ bản đồ số 02, bản đồ địa chính thị trấn S, huyện H tại phố S, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa đứng tên ông Lê Đăng Đ và bà Lê Thị H có các tứ cạnh: Phía Nam có chiều rộng mặt đường đi 6m; Phía Bắc có chiều rộng 6m giáp đất của UBND thị trấn S; PhíaĐông giáp rãnh thoát nước có chiều dài 17,75m; Phía Tây giáp
2 nhà ông Qu có chiều dài 16,25m (Trong đó: đất ở là 100m2; đất trồng cây hàng năm là 13,5m ) trị giá: 266.875.000đ.
Tổng trị giá cả Nhà và Đất ở là theo Biên bản định giá ngày 17/10/2017 là: 366.069.000đ (Ba trăm sáu mươi sáu triệu, không trăm sáu mươi chín nghìn đồng).
Ông Lê Đăng Đ có trách nhiệm giao lại cho bà Lê Thị H số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng chẵn). Ông Đ đã giao đủ số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) cho bà H (ông Đ đã thi hành xong).
Ông Đ có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất đối với diện tích đất trên theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Bà Lê Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 2.000.000 (Hai triệu đồng) án phí dân sự có giá ngạch nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Hồng đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0005854 ngày 28/7/2017 tại Chi cục Thi hành án huyện Hoằng Hoá. Bà H còn phải nộp 1.850.000 (Một triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng); Ông Lê Đăng Đ phải chịu 7.151.720 đồng (Bảy triệu một trăm năm mươi mốt nghìn bảy trăm hai mươi đồng) tiền án phí dân sự có giá ngạch.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định (ngày 21/11/2017) và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Hoằng Hoá; - Chi cục THAHH; -UBND xã; thị trấn S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣờng Thị Hoa |