vanban.org

Quyết định 278/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Đ. Trụ sở: Số 2 B, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng thuê mặt bằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 278/2026/QĐST-DSTp. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Thủy Tiên

Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Trung Kiên

2. Bà Trần Hoàng Ngọc Hà

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 160/2026/TLST-KDTM ngày 25 tháng 05 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng cho thuê mặt bằng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Đ.

Trụ sở: Số 2 B, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông K (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 13/4/2026).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ T.

Địa chỉ: 2 C, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Bửu Q (Theo Giấy ủy quyền số 01/07/2026/UQ-TNH ngày 29/7/2026).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ T. có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH Đ. tổng số tiền tạm tính đến ngày 15/9/2026 là 231.745.903 đồng (Hai trăm ba mươi mốt triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn chín trăm lẻ ba đồng). Trong đó nợ gốc: 209.829.308 đồng (Hai trăm lẻ chín triệu tám trăm hai mươi chín nghìn ba trăm lẻ tám đồng), tiền lãi: 21.916.595 đồng (Hai mươi mốt triệu chín trăm mười sáu nghìn năm trăm chín mươi lăm đồng).

- Thời hạn và phương thức thanh toán như sau:

Ngày 25/09/2026 thanh toán 77.248.634 đồng (Bảy mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi bốn đồng).

Ngày 25/10/2026 thanh toán thanh toán 77.248.634 đồng (Bảy mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi bốn đồng).

Ngày 25/11/2026 thanh toán 77.248.634 đồng (Bảy mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi bốn đồng).

Thực hiện tại Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

- Tiền lãi sẽ được tiếp tục tính từ ngày 16/9/2026 cho đến khi thanh toán hết số nợ trên theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ T. phải chịu án phí là 11.587.295 đồng (Mười một triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng).

Hoàn lại cho Công ty TNHH Đ. số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.023.329 đồng (Chín triệu không trăm hai mươi ba nghìn ba trăm hai mươi chín đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027946 ngày 06/05/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ