- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Thùy T và ông Phan Trung T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 415/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Thùy T, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long. Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx cấp ngày 18/7/2022 Bị đơn: Ông Phan Trung T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long. Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx cấp ngày 18/7/2022 Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ kho n 7 Điều 26 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp qu n lý và s dụng án ph và l ph Tòa án; Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa gi i thành ngày 09 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa gi i thành ngày 09 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã h t thời hạn 07 (b y) ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Thùy T và ông Phan Trung T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung tên Phan Tu M, sinh ngày 16/9/2023 cho bà T trực ti p nuôi dưỡng, giao Phan Phúc H, sinh ngày 19/11/2014 cho ông T trực ti p nuôi dưỡng, không ai ph i cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn bà T, ông T có quyền thăm nom con chung, không ai được c n trở nhưng không được lạm dụng vi c thăm nom để gây nh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung thì bà T, ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom. Về tài s n chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quy t. Về nợ chung: Bà T, ông T cam k t trong thời kỳ hôn nhân đ n thời điểm ly hôn không có. Về án phí: Bà Trương Thị Thùy T tự nguy n chịu toàn bộ án ph dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010231 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, hoàn lại cho bà T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quy t định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh VL 02; - VKSNDKV1-VL 01; - THADS tỉnh VL 02; - UBND xã Phú Quới, huyện Long Hồ (nay xã Phú Quới), tỉnh Vĩnh Long 01; Giấy CNKH số 86, ngày 29/8/2014. - Các đương sự 02; - Lưu VP, hồ sơ vụ án 04. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Loan |