vanban.org

Quyết định 278/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu C và bà Nguyễn Thị Lan P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Nguyễn Hữu C và bà Nguyễn Thị Lan P xác định, vợ chồng có 01 chung là: Nguyễn Hữu Minh N, sinh ngày: 14/8/2025. Các bên thống nhất giao con cho bà Nguyễn Thị Lan P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con đủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu C - Nguyễn Thị Lan P (ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu C và bà Nguyễn Thị Lan P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 278/2025/QĐST–HNGĐLâm Đồng, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 418/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm: 1993; nơi đăng ký TT: Xóm C Tri L, T, Hà Nội; nơi cư trú: Số D T, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Lan P, sinh năm: 1993; nơi đăng ký TT: số D L, phường I, Đ (cũ); nơi cư trú: Số F C, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu C và bà Nguyễn Thị Lan P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu C và bà Nguyễn Thị Lan P xác định, vợ chồng có 01 chung là: Nguyễn Hữu Minh N, sinh ngày: 14/8/2025. Các bên thống nhất giao con cho bà Nguyễn Thị Lan P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Ông Nguyễn Hữu C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 01/2026.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Hữu C và bà Nguyễn Thị Lan P xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Hữu C thỏa thuận nhận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về việc cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010365 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Lâm Đồng (ông C đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ