- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2024/QĐST-HNGĐ | Tràng Bàng, ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 434/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993; địa chỉ: ấp T, xã B, thị xã B, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1990; địa chỉ: ấp T, xã B, thị xã B, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: giao cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 26-3-2012 và cháu Nguyễn H, sinh ngày 26-3-2012 cho chị Nguyễn Thị N chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 24-4-2018 cho anh Nguyễn Xuân T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân Tkhông ai phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000687, ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh; hoàn trả cho chị Nguyễn Thị N số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tx Trảng Bàng; - Chi cục THADS Tx Trảng Bàng; - UBND xã Phước Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Huy Phong |