- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2024/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N;
Địa chỉ: Số 02 Đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ngọc H– Cán bộ pháp chế Ngân hàng N– Chi nhánh huyện C. Địa chỉ: Số 360 đường A, Khóm B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Văn bản ủy quyền số: 62/NHNo.CTh-KH ngày 23 tháng 7 năm 2024).
- Bị đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Trầm Thị Ngọc D, sinh năm 1984;
2/ Chị Trương Hồng T, sinh năm 2002;
Cùng địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Bùi Thị Ngọc H, ông Trương Văn T và bà Trầm Thị Ngọc D tự nguyện thỏa thuận thống nhất: Ông Trương Văn T và bà Trầm Thị Ngọc D còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng N– Chi nhánh huyện C số tiền vay gốc là 165.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 16/12/2024 là 121.073.977 đồng.
Kể từ ngày 17/12/2024 ông Trương Văn T và bà Trầm Thị Ngọc D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận theo hợp đồng tín dụng số 7409LAV201906842/HĐTD ký ngày 24/12/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp, trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Trương Văn T và bà Trầm Thị Ngọc D phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
- Bà Bùi Thị Ngọc H, ông Trương Văn T và bà Trầm Thị Ngọc D thỏa thuận thống nhất, mỗi tháng ông T, bà D trả cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện C số tiền: 5.000.000 đồng cho đến hết số nợ, thời gian trả bắt đầu từ ngày 10/01/2025.
- Về án phí: Ông Trương Văn T và bà Trầm Thị Ngọc D tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.152.000 đồng. Ngân hàng N, Chi nhánh huyện C không phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng N, Chi nhánh huyện C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 7.001.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0009517 ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện C; -Các đương sự; - CCTHA dân sự huyện C; - Lưu Hs, Vp. | THẨM PHÁN Huỳnh Ái Loan |