- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cao Hồng T và bà Lê Thị Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 587/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Cao Hồng T, sinh năm 1973;
Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng T, sinh năm: 1977;
Cùng địa chỉ: Số 8/8 Bis NVQ, phường PT, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội năm 2016;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 587/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Cao Hồng T và bà Lê Thị Hồng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Hồng T và bà Lê Thị Hồng T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 23, Quyển số 01/2007 đăng ký ngày 28/02/2007 tại UBND phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh).
2.2. Về quan hệ con chung: Ông Cao Hồng T và bà Lê Thị Hồng T có 01 người con chung, họ tên là Cao Lê T, sinh ngày 05/6/2008,
Các đương sự thỏa thuận: Giao trẻ Cao Lê T cho bà Lê Thị Hồng T (là mẹ) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Cao Hồng T (là cha) cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 30 hàng tháng bắt đầu thi hành việc cấp dưỡng từ ngày 30 tháng 5 năm 2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Cao Hồng T chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Cao Hồng T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Ông Cao Hồng T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Ông Cao Hồng T và bà Lê Thị Hồng T tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Ông Cao Hồng T và bà Lê Thị Hồng T không có nợ chung.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Cao Hồng T chịu tiền án phí dân sự đối với vụ việc về hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2021/0014909 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Cao Hồng T đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. HCM; - VKSND Quận 7; - C/c THADS Quận 7; - UBND phường Phú Thuận, Quận 7, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án (Tk.Thanh). | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Trang |