vanban.org

Quyết định 278/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim N với chị Ong Thị N. 2.

Về hôn nhân: Anh Kim N với chị Ong Thị N tự nguyện thống nhất thỏa thuận ly hôn với nhau. Về con chung: Anh Kim N với chị Ong Thị N tự nguyện thống nhất thỏa thuận: chị Ong Thị N đồng ý giao con chung tên Kim Thị H, sinh ngày 30/07/2011 cho anh Kim N nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu H); … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim N với chị Ong Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 278/2022/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 26 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 144/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Kim N , sinh 1976; Địa chỉ: ấp B, xã Lương Hoà A, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ong Thị N, sinh 1992; Địa chỉ: ấp B, xã Lương Hoà A, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kim N với chị Ong Thị N. 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Kim N với chị Ong Thị N tự nguyện thống nhất thỏa thuận ly hôn với nhau.

- Về con chung: Anh Kim N với chị Ong Thị N tự nguyện thống nhất thỏa thuận: chị Ong Thị N đồng ý giao con chung tên Kim Thị H, sinh ngày 30/07/2011 cho anh Kim N nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu H); chị Ong Thị N không cấp dưỡng nuôi con do anh Kim N không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con. 3. Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết. 4. Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí: Anh Kim N với chị Ong Thị N tự nguyện thống nhất thỏa thuận do anh Kim N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0014201 ngày 15/11/2022. Hoàn trả lại cho anh Kim N số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ