vanban.org

Quyết định 278/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Kim V và ông Nguyễn Trung H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thỏa thuận, bà Đỗ Thị Kim V trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo K, sinh ngày 10/9/2019; ông Nguyễn Trung H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Gia K1, sinh ngày 31/01/2017 cho đến ngày các con chung thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đỗ Thị Kim V ly hôn ông Nguyễn Trung H - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Kim V và ông Nguyễn Trung H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 278/2021/QĐST-HNGĐĐức Trọng, ngày 17 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 427/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kim V, sinh năm 1991; trú tại: Số T, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1984; trú tại: Số T, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 71; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Kim V và ông Nguyễn Trung H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, bà Đỗ Thị Kim V trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo K, sinh ngày 10/9/2019; ông Nguyễn Trung H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Gia K1, sinh ngày 31/01/2017 cho đến ngày các con chung thành niên.

uy n đ

thăm nom con, chăm s c nu d ng, g áo d c con quy n thay đ ng tr c t p nu con quy n y u c u c p d ng đ c th c h n theo u t H n nhân và G a đình.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, bà Đỗ Thị Kim V nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm m ơ ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số 0007816 ngày 18/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng. Hoàn trả bà Đỗ Thị Kim V 150.000đ (Một trăm năm m ơ ngàn đồng) án phí còn thừa.

uy t định này đ c th hành theo quy định t Đ u 2 u t Th hành án dân s đã đ c sửa đ b sung năm 2014 thì ng đ c th hành án dân s , ng phả th hành án dân s c quy n thỏa thu n th hành án, quy n y u c u th hành án, t nguy n th hành án hoặc bị c ng ch th hành án theo quy định t Đ u 6, Đ u 7, Đ u 7a, Đ u 7b và Đ u 9 u t th hành án dân s đã đ c sửa đ b sung năm 2014 th h u th hành án đ c th c h n theo quy định t Đ u 30 u t Th hành án dân s đã đ c sửa đ b sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ