- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Anh T xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Anh T và bà Nguyễn Thị T. 2) Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 278/2019/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 183/2019/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019 giữa:
- Nguyªn ®¬n:
Ông Bùi Anh T
Sinh năm: 1959
- Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị T
Sinh năm: 1962 HKTT và cùng trú tại: Lô 44 Tập thể Văn phòng Bộ Công an, phường K, quận T, thành phố H. Căn cứ:
- Điều 212, 213
- Điều 55
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1) Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Anh T và bà Nguyễn Thị T. 2) Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Anh T và bà Nguyễn Thị T.
- Về con chung: Ông Bùi Anh T và bà Nguyễn Thị T có 02 con chung là anh Bùi Thanh T, sinh ngày 01/12/1985 và chị Bùi Thùy L, sinh ngày 02/7/1989. Các con chung của ông bà đều đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không xét về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản, nhà đất chung: Ông Bùi Anh T và bà Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Ông Bùi Anh T tự nguyện nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Tú đã nộp, hoàn trả lại ông Tú 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0005895 ngày 26/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3) Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn - Lưu hồ sơ vụ án; | Thẩm phán SA THỊ PHƯỢNG |