- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh H, chị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức H và chị Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 386/2018/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 5 năm 2018, giữa những người yêu cầu:
- Anh Bùi Đức H, sinh năm 1984; Đăng ký hộ khẩu thường trú: phố T,
phường T, quận Đ, Hà Nội; nơi cư trú: phường M, quận H, Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1985; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư
trú tại: phố T, phường T, quận Đ, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 10/5/2018 về việc
các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 386/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/5/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 10/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức H và chị Nguyễn Thị
Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức H và chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn
tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10/11/2010 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Nay anh H, chị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H, chị H xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Bùi
Nguyễn Hà L (nữ), sinh ngày 28/4/2011. Ly hôn, anh chị tự nguyện thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung; anh H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 5 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.
Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai
có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh H, chị H xác nhận
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Anh H, chị H xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh H, chị H để anh H
nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007128 ngày 09/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) ĐÀO VĨNH TƯỜNG |