- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 278/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 10 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 284/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1; sinh năm: 1974
HKTT và cư trú: đường N, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Đinh Tân T2; sinh năm: 1970
HKTT: xã N, huyện M, tỉnh Hưng Yên.
Nơi cư trú: đường N, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 20* ngày 01/12/2008 của UBND xã Đ, huyện T (nay là phường Đ, quận B), thành phố Hà Nội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị T1 và anh Đinh Tân T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung. Giao con chung của anh, chị là cháu Đinh Thành H, sinh ngày 09/8/2009 cho chị Nguyễn Thị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T2 cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh T2 có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh chị đã thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyền sử dụng đất 41m2 tại địa chỉ số 0* ngõ 3*/2*, TDP ĐN3, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 08830* ngày 19/01/2016 cho bà Nguyễn Thị T1 là tài sản riêng của chị Nguyễn Thị Thẩm.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T1 tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: AB/2014/06200 ngày 19/7/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội. - VKSND Q.Bắc Từ Liêm; - THA dân sự Q. Bắc Từ Liêm; - UBND phường Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM Thẩm phán Đỗ Thị Thúy Hạnh |