- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trần M - Lê Ánh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2026/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 243/2026/TLST- HNGĐ ngày 13/3/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Trần M sinh năm 1988, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 23/02/2026. Nơi đăng ký thường trú: Số A ngách F N - Tổ A, phường V, thành phố Hà Nội.
2. Bà Lê Ánh N sinh năm 1999, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 01/06/2023. Nơi đăng ký thường trú: 20 ngõ B H, phường C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trần M và bà Lê Ánh N có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 17/5/2018 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận L, thành phố Hà Nội (Nay là Ủy ban nhân phường V, thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống, hai bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không hòa hợp, không có hạnh phúc nên đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Trần M và bà Lê Ánh N có 02 (Hai) con chung là cháu Nguyễn Lê An A, sinh ngày 25/10/2018 và cháu Nguyễn Lê Đăng N1, sinh ngày 12/06/2020. Khi ly hôn, Ông Nguyễn Trần M và bà Lê Ánh N thống nhất thỏa thuận ông M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Lê Đăng N1, sinh ngày 12/06/2020. Bà N là người trực tiếp cháu trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Lê An A, sinh ngày 25/10/2018 cho đến khi các con chung đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông bà cho đến khi có sự thay đổi khác. Ông bà có quyền thăm gặp, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cấm.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Nguyễn Trần M và bà Lê Ánh N không có tài sản và nhà ở chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Ông Nguyễn Trần M và bà Lê Ánh N không có nợ chung, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Lê Ánh N tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hoa Tiến D và bà Đào Thanh H.
[2] Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận Nguyễn Trần M và bà Lê Ánh N. Khi ly hôn, Ông Nguyễn Trần M và bà Lê Ánh N thống nhất thỏa thuận ông M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Lê Đăng N1, sinh ngày 12/06/2020. Bà N là người trực tiếp cháu trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Lê An A, sinh ngày 25/10/2018 cho đến khi các con chung đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông bà cho đến khi có sự thay đổi khác. Ông bà có quyền thăm gặp, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cấm.
[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Không xét.
[4] Về công nợ chung: Không xét.
2. Về lệ phí: Bà Lê Ánh N tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0005923 ngày 13/03/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Hà Nội
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND Khu vực 1 – Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 1 – Hà Nội; - UBND phường Việt Hưng; - Lưu Hồ sơ; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN Trần Việt Hùng |