vanban.org

Quyết định 277/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc T và bà Trần Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Trần Quốc T và bà Trần Thị N đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quốc T - Trần Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc T và bà Trần Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 277/2026/QĐST- HNGĐCà Mau, ngày 17 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUAÄN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: …./2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 07 năm 2026 giữa:

* Nguyên đơn: Ông Trần Quốc T, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Ấp Bà Chăng, xã Vĩnh Lợi, tỉnh Cà Mau

* Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Ấp An Thành, xã Vĩnh Mỹ, tỉnh Cà Mau

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 07 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quốc T và bà Trần Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Trần Quốc T và bà Trần Thị N đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Quốc T và bà Trần Thị N thống nhất giao cháu Trần Nhật Hải Đăng, sinh ngày: 23/09/2021 cho ông Trần Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trần Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con do ông Trần Quốc T không yêu cầu. Bà Trần Thị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Quốc T và bà Trần Thị N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Trần Quốc T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Ông Trần Quốc T đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0000438 ngày 09/07/2026 của THADS tỉnh Cà Mau được đối trừ ông Trần Quốc T được nhận lại 150.000 đồng tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phuùc thẩm.

Cỡ chữ