- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Đ xin ly hôn chị Hà Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Hà Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------------- Số: 277/2025/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 476/2025/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1985 CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 01/10/2025. Địa chỉ: Thôn Hiệu L, xã SH, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Chị Hà Thị C, sinh năm 1984. CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/04/20240 Địa chỉ: Thôn Hiệu L, xã SH, thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Hà Thị C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Có 02 con chung, Giao cho anh Nguyễn Văn Đ được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuấn L, sinh ngày 29/12/2009 bị chậm phát triển trí tuệ, hạn chế khả năng nhận thức cho đến khi cháu L khỏi bệnh và giao cho anh Nguyễn Văn Đ được tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Nam C1, sinh ngày 22/01/2014 cho đến khi tròn, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có Quyết định thay đổi khác. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hà Thị C phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Văn Đ nuôi cháu Nguyễn Tuấn L, sinh ngày 29/12/2009 mỗi tháng, số tiền: 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Tuấn L khỏi bệnh. Chị Hà Thị C có quyền được qua lại, thăm, nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.3.Về tài sản riêng: Không có. 2.4. Về tài sản chung: Không có. 2.5. Về công nợ: Không có.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Đ đã nộp tạm ứng án phí: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0017653 ngày 25/11/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 9, thành phố Hà Nội. Nay khấu trừ số tiền 150.000đ vào khoản tiền án phí anh Đ phải nộp. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn Đ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND khu vực 9; - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Thưởng |