vanban.org

Quyết định 277/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nhật T và chị Phạm Thị Diễm H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung cháu Nguyễn Phạm Nhật D, sinh ngày 28/9/2023, khi ly hôn giao con chung cho chị Phạm Thị Diễm H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Nhật T cấp dưỡng nuôi con số tiền 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nhựt T- Phạm Thi Diễm H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nhật T và chị Phạm Thị Diễm H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 277/2024/QĐST-HNGĐMỏ Cày Nam, ngày 17 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 480/2024/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 10 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Nhật T, sinh năm 1995;

Địa chỉ: số nhà A, ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Chị Phạm Thị Diễm H, sinh năm 1997;

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nhật T và chị Phạm Thị Diễm H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung cháu Nguyễn Phạm Nhật D, sinh ngày 28/9/2023, khi ly hôn giao con chung cho chị Phạm Thị Diễm H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Nhật T cấp dưỡng nuôi con số tiền 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng vào ngày 10 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Nhật T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở thực hiện quyền này. Trong trường hợp anh Nguyễn Nhật T lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị Phạm Thị Diễm H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Nhật T.

Vì lợi ích của con chung, chị Phạm Thị Diễm H, anh Nguyễn Nhật T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, chị Phạm Thị Diễm H, anh Nguyễn Nhật T có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Nhật T và chị Phạm Thị Diễm H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Nhật T và chị Phạm Thị Diễm H trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng anh Nguyễn Nhật T tự nguyện chịu, án phí cấp dưỡng số tiền 150.000 đồng anh Nguyễn Nhật T tự nguyện chịu. Tổng số tiền án phí anh T phải chịu là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004838 ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre là đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ