vanban.org

Quyết định 277/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Trần Thị H Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Trần Thị H về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Sau khi ly hôn anh Nguyễn Ngọc Đ trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Ngọc Bảo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Đ- Trần Thị H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 277/2023/QĐST- HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 351/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Ngọc Đ , sinh năm 1993

Địa chỉ: SN … đường ĐK, phố TL, phường QT, thành phố TH, tỉnh TH

2. Chị Trần Thị H , sinh năm 1992

Địa chỉ: SN … đường ĐK, phố TL, phường QT, thành phố TH, tỉnh TH

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Trần Thị H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Quảng Thành, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ngày 13/01/2017. Quá trình chung sống đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, anh chị đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả nên đã sống ly thân từ cuối năm 2022 đến nay.

Nay anh chị đều xác định mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.

Xét thấy: Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, anh chị thực sự tự nguyện ly hôn, việc thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 55 - Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Trần Thị H có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo Q , sinh ngày 23/7/2017 và Nguyễn Ngọc B , sinh ngày 20/9/2020. Anh chị thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thỏa thuận nuôi dưỡng con chung như sau: Sau khi ly hôn anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ .

Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp quy định tại Điều 81, 82 của Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.

Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Trần Thị H thỏa thuận chị H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận của anh chị phù với hợp quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Trần Thị H

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Trần Thị H về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Sau khi ly hôn anh Nguyễn Ngọc Đ trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Ngọc Bảo Q , sinh ngày 23/7/2017 và Nguyễn Ngọc B , sinh ngày 20/9/2020; Chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ .

Chị Trần Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Nguyễn Ngọc Đ và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Công nhận thỏa thuận của anh Đ chị H như sau: Chị Trần Thị H chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2021/0003127 ngày 19/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, chị H đã nộp đủ lệ phí. Anh Đ không phải chịu lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ