- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hồ sơ việc dân sự thụ lý số 682/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2023/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 21 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 682/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Lê Thị Kim M, sinh năm 1985 Địa chỉ: tổ 1, ấp 2, xã B, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. 2/ Ông Phùng Văn K, sinh năm 1978 Địa chỉ: 2018/10/8/3, tổ 2, ấp 1b, xã T, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim M và ông Phùng Văn K thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Lê Thị Kim M và ông Phùng Văn K có 02 con chung là Phùng KIm L – sinh ngày 07/02/2003, Phùng Kim P – sinh ngày 03/9/2004. Con chung đã thành niên và có khả năng lao động, nên không yêu cầu Toà án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Bà M, ông K trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà M và ông K trình bày không có nợ chung. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim M và ông Phùng Văn K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Kim M và ông Phùng Văn K có 02 con chung là Phùng KIm L – sinh ngày 07/02/2003, Phùng Kim P – sinh ngày 03/9/2004. Con chung đã thành niên và có khả năng lao động, nên không giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Kim M và ông Phùng Văn K phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009957 ngày 30/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Bà M và ông K đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND H.Long Thành; - Đương sự; - UBND xã, phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Phạm Ngọc Quyền |