- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1980 và chị Trần Thị V, sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2022/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 22 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 418/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1987; Địa chỉ: đư ng N, phư ng L, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1980; Địa chỉ: đư ng N, phư ng L, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1980 và chị Trần Thị V, sinh năm 1987. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Thành Nh, sinh ngày 20/01/2007; Lê Trần Phương U, sinh ngày 22/12/2012 (hiện đang ở với chị V cho chị Trần Thị V tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung. Anh Lê Ngọc T không phải cấp dư ng nuôi con. Sau khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: hông yêu cầu giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị V đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007638 ngày 10/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên nên được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. T; - TAND tỉnh P; - Chi cục THADS TP. T; - UBND phường L, TP. T, tỉnh Phú Yên (S 0 , y n s 22, ĐKKH ngày 06/01/2006); - Lư hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Vân |