- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Ông Lê Minh T khởi kiện Công ty Cổ phần K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2022/QĐST- DS | Quận 7, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 8/8/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 161/2022/TLST-DS ngày 02/6/2022 về việc “tranh chấp hợp đồng hợp tác đầu tư”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Minh T sinh năm 1985; địa chỉ thường trú: đường A, phường B, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: đường C, phường D, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Trương Phạm Công B sinh năm 1996; địa chỉ thường trú: đường C, phường D, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần K; địa chỉ trụ sở: đường E, phường F, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật cho bị đơn: Ông Như Quang L; địa chỉ: đường G, phường H, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê Minh T và Công ty Cổ phần K thống nhất chấm dứt Hợp đồng hợp tác đầu tư số 61/2018/KTN7-HTĐT ngày 01/01/2018.
2.2. Công ty Cổ phần K xác nhận tính đến ngày 8/8/2022 còn nợ Ông Lê Minh T số tiền 909.788.000 đồng (Chín trăm lẻ chín triệu bảy trăm tám mươi tám ngàn đồng);.
2.3. Ông Lê Minh T đồng ý để Công ty Cổ phần K thanh toán theo phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán được chia làm 09 (Chín) đợt, cụ thể như sau
Đợt 1: Ngày 30/8/2022 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
Đợt 2: Ngày 30/9/2022 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
Đợt 3: Ngày 30/10/2022 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
Đợt 4: Ngày 30/11/2022 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
Đợt 5: Ngày 30/12/2022 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
Đợt 6: Ngày 30/01/2023 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
Đợt 7: Ngày 28/02/2023 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
Đợt 8: Ngày 30/3/2023 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
Đợt 9: Ngày 30/4/2023 thanh toán 109.788.000 đồng (Một trăm lẻ chín triệu bảu trăm tám mươi tám đồng);
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Nếu Công ty Cổ phần K vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào như đã thỏa thuận nêu trên thì Ông Lê Minh T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty Cổ phần K thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.4. Về án phí:
Công ty Cổ phần K tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự là 19.646.820 đồng (Mười chín triệu sáu trăm bốn mươi sáu ngàn tám trăm hai mươi đồng).
Hoàn lại cho Ông Lê Minh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 29.135.571 đồng (Hai mươi chín triệu một trăm ba mươi lăm ngàn năm trăm bảy mươi mốt đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0014411 ngày 02/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP HCM; - VKSND quận 7 TPHCM; - Chi cục THA dân sự quận 7; - Các đương sự ; - Lưu VP, hồ sơ (TK.Thu). | Trần Thị Xuân Duyên |