vanban.org

Quyết định 277/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Lê Minh Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Lê Thế Minh V, sinh ngày 09/11/2004 và cháu Lê Minh Ch, sinh ngày 25/10/2012 là con chung của chị Lê Thị Th và anh Lê Minh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Th. Lê Minh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Lê Minh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH TH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 277/2021/QĐST-HNGĐH, ngày 26 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2021 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số nhà 15, phố Tr, thị trấn S, huyện H, tỉnh Th Hóa.

- Bị đơn: Anh Lê Minh Đ, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số nhà 15, phố Tr, thị trấn S, huyện H, tỉnh Th Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Th và anh Lê Minh Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Công nhận cháu Lê Thế Minh V, sinh ngày 09/11/2004 và cháu Lê Minh Ch, sinh ngày 25/10/2012 là con chung của chị Lê Thị Th và anh Lê Minh Đ.

Về việc nuôi con: Chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai cháu Lê Thế Minh V và cháu Lê Minh Ch. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, chị Th và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Th và anh Đ thỏa thuận anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th cho một cháu mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Hai cháu mỗi tháng là 2.000.000 đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Về tài sản và công nợ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/ 0010526, ngày 29/9/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H (Chị Th được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H).

Anh Lê Minh Đ chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ