- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2019/QĐST - HNGĐ | H, ngày 22 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 437/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn Kính Nổ, xã U, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 11 khu 2, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng N.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/8/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1984;
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1983;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu T và anh Nguyễn Xuân N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thu T trực tiếp trông nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Duy Bảo N sinh ngày 11/10/2010 và Nguyễn Duy Nhật M sinh ngày 03/8/2015 đến tuổi thành niên. Anh Nguyễn Xuân N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 2.500.000đ/tháng/một con chung, thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên.
Anh Nguyễn Xuân N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thu T tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 17/7/2019, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001366 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; trả lại chị Nguyễn Thu T số tiền 150.000đ. Anh Nguyễn Xuân N phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp H; - THADS Tp H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường C; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dƣơng Mạnh Chiến (đã ký) |