vanban.org

Quyết định 277/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh H và anh Đào Xuân N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Đào Xuân N được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên là Đào Đức H, sinh ngày 24/4/2010 và Đào Ngọc Minh C, sinh ngày 17/11/2015 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Thị Thanh H cấp dưỡng nuôi con 2.000.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh H và anh Đào Xuân N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 277/2018/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 25 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 404/2018/TLST-HNGĐ ngày 30/8/2018 giữa:

*Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh H – SN: 1990; Địa chỉ: Thôn L, xã H, thị xã Đ, tỉnh Q.

*Bị đơn: Anh Đào Xuân N – SN: 1985; Địa chỉ: Thôn L, xã H, thị xã Đ, tỉnh Q.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a và b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/9/2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thanh H và anh Đào Xuân N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Đào Xuân N được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên là Đào Đức H, sinh ngày 24/4/2010 và Đào Ngọc Minh C, sinh ngày 17/11/2015 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Thị Thanh H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 10/2018 và có nghĩa vụ giao số tiền cấp dưỡng cho anh N vào ngày 15 hằng tháng. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Anh N cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

* Về án phí: Chị Phạm Thị Thanh H tự nguyện nộp án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003503 ngày 29/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều. Chị Phạm Thị Thanh H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị khỏng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ