- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị R - Lê Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị R và anh Lê Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện Trần Văn Thời, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 658/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị R, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp CM, xã KB, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Lê Văn K, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp CM, xã KB, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị R và anh Lê Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Phạm Thị R và anh Lê Văn K thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị R và anh K thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là Lê Thúy H (nữ) sinh ngày 14/9/2003 và Lê Việt M (nam) sinh ngày 08/7/2008 cho chị R tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh K không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị R và anh K thống nhất thỏa thuận chị Riêng chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị R có nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0008700 ngày 20/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ. Chị R được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Phòng NV-KT TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - UBND xã PM, huyện PT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN Trần Thị Kiều Trang |