- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị Tvà anh Thạch Ngọc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2018/QĐST - HNGĐ | Trà Cú, ngày 19 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 347/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Kim Thị T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp B, xã K, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Thạch Ngọc L, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị Tvà anh Thạch Ngọc L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Kim Thị T và anh Thạch Ngọc L thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung có 01 người con chung tên Thạch Thị Kim C, sinh ngày 16/5/2015, chị Kim Thị T và anh Thạch Ngọc L thỏa thuận thống nhất như sau: Anh L tự nguyện giao con chung tên Thạch Thị Kim C, sinh ngày 16/5/2015 cho chị Kim Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng và ghi nhận chị T tự nguyện không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. + Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh L thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Kim Thị T và anh Thạch Ngọc L không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do thuộc đối tượng được miễn nộp toàn bộ tiền án phí điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Trà Cú; - Chi cục THA huyện Trà Cú; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN ( Đã Ký) Sơn Thị Sô Tha |