- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn giưa chị Trương Thị Cẩm Tú với anh Phan Thanh Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Cẩm T và anh Phan Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2018/QĐST-HNGĐ | Cờ Đỏ, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 291/2018/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Cẩm T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Phan Thanh H, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1963 Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Cẩm T và anh Phan Thanh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Cẩm T và anh Phan Thanh H thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 02 con chung: Cháu Phan Duy K, sinh ngày 22/9/2013 và cháu Phan Thị Phương T, sinh ngày 28/01/2008. Chị T đồng ý giao 02 cháu cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh H không yêu cầu Chị T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nghĩa vụ chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí sơ thẩm: Chị Trương Thị Cẩm T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 001016 ngày 23 tháng 7 năm 2018. Chị T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sư huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hạn Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cờ Đỏ; - UBND xã Thạnh Phú; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Minh Phụng |