- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê nhà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ Z | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 277/2017/QĐST-DS | Quận Y, ngày 15 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017, về việc các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý số 148/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2017,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ Vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1981; địa chỉ: 13 đường Tân Khai, Phường X, Quận Y, Thành phố Z;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ Cát T1, sinh năm 1979; địa chỉ: 65 đường Nguyễn Cư Trinh, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Z; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 00026433, Quyển số 09TPCC-SCC/HĐGD được Văn phòng Công chứng Đầm Sen chứng thực ngày 20/9/2017);
Bị đơn: Ông Châu Văn Hoàng, sinh năm 1977; địa chỉ: 84 đường Tân Khai, Phường X, Quận Y, Thành phố Z.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1) Bà Trần Thị Ngọc M, sinh năm 1984;
2) Trẻ Châu Gia N, sinh năm 2008;
3) Trẻ Châu Gia H, sinh năm 2017;
Cùng địa chỉ: 84 đường Tân Khai, Phường X, Quận Y, Thành phố Z.
(Người đại đại diện hợp pháp của trẻ N, trẻ H là ông Châu Văn Hoàng và bà Trần Thị Ngọc M – cha, mẹ).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Ngày 17/12/2017 ông Châu Văn Hoàng, bà Trần Thị Ngọc M, trẻ Châu Gia N, trẻ Châu Gia H có nghĩa vụ giao căn nhà 84 đường Tân Khai, Phường X, Quận Y, Thành phố Z (nhà chống) cho bà Huỳnh Ngọc T. Bà T có nghĩa vụ giao cho ông Châu Văn Hoàng số tiền 50.000.000đ cùng ngày 17/12/2017.
b) Trong trường hợp bà Huỳnh Ngọc T chậm thực hiện nghĩa vụ nêu trên thì bà T còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả cho ông Châu Văn Hoàng theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo mức 10%/năm tương ứng với thời gian chậm thực hiện tại thời điểm thanh toán.
c) Về án phí: Bà Huỳnh Ngọc T tự nguyện chịu án phí dân sự là 1.250.000đ nhưng được cấn trừ vào số tiền bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004218 ngày 22/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y Thành phố Z. Hoàn lại cho bà T số tiền chênh lệch là 1.450.000đ.
3. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
TH M PHÁN N i nh n:
- TAND TP.Z;
- VKSND Quận 11;
- Chi cục THADS Quận Y;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án; (12).
Nguyễn Mỹ Duyên