vanban.org

Quyết định 276/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Trần Phú Cg.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị T và anh Trần Phú Cg. Về con chung: Giao cháu Trần Minh H, sinh ngày 01/9/2011 và cháu Trần Minh H1, sinh ngày 15/6/2014 cho anh Trần Phú Cg trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H, cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Trần Phú Cg.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 276/2024/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 23 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1991 Bị đơn: Anh Trần Phú Cg, sinh năm 1990 Cùng địa chỉ: Thôn PL, xã MQ, Hện Ba Vì, Tp. Hà Nội. Căn cứ vào các điều 28, 35, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Trần Phú Cg. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị T và anh Trần Phú Cg.

- Về con chung: Giao cháu Trần Minh H, sinh ngày 01/9/2011 và cháu Trần Minh H1, sinh ngày 15/6/2014 cho anh Trần Phú Cg trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H, cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi. Chị Đặng Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. + Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đặng Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Minh H và cháu Trần Minh H1 mỗi cháu 1.500.000đ/tháng kể từ tháng 8/2024 đến khi cháu H, cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đặng Thị T về việc chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Đặng Thị T pH1 chịu án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tiền án phí được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Hện Ba Vì theo biên lai số 0013953 ngày 21/02/2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ