vanban.org

Quyết định 276/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H1; sinh năm 1981; Địa chỉ: số nhà 504/68 ấp LQ, xã LT, huyện CL, tỉnh BT và ông Lâm Vũ Thanh B; Sinh năm 1980; Địa chỉ: khu 13, xã LĐ, huyện LT, tỉnh ĐN. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh năm 1971; Địa chỉ: 279/55 ấp LĐ, xã PS, huyện CL, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "bà Nguyễn Thị H1 yêu cầu bà Nguyễn Thị Huyền Tr trả tiền hụi và vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BT
Số: 276/2024/QĐST-DS
CL, ngày 17 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản H1 giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 246/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H1; sinh năm 1981; Địa chỉ: số nhà 504/68 ấp LQ, xã LT, huyện CL, tỉnh BT và ông Lâm Vũ Thanh B; Sinh năm 1980; Địa chỉ: khu 13, xã LĐ, huyện LT, tỉnh ĐN.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh năm 1971; Địa chỉ: 279/55 ấp LĐ, xã PS, huyện CL, tỉnh BT.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Phan Văn Đ, sinh năm 1966; 279/55 Địa chỉ: ấp LĐ, xã PS, huyện CL, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Huyền Tr, ông Phan Văn Đ đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị H1, ông Lâm Vũ Thanh B số tiền vay là 2.568.000.000 đồng (Hai tỉ năm trăm sáu mươi tám nghìn đồng) và tiền hụi là 1.800.000.000đồng (Một tỉ tám trăm triệu đồng), tổng cộng là 4.368.000.000đồng (Bốn tỉ ba trăm sáu mươi tám nghìn đồng).

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 56.184.000đồng (Năm mươi sáu triệu một trăm tám mươi bốn nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị Huyền Tr và ông Phan Văn Đ đồng ý có nghĩa vụ liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm 56.184.000đồng (Năm mươi sáu triệu một trăm tám mươi bốn nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị H1, ông Lâm Vũ Thanh B số tiền 56.227.000đồng (Năm mươi sáu triệu hai trăm hai mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003313 ngày 05/9/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ