vanban.org

Quyết định 276/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Long H, sinh năm 1977 và bà Lê Đình Kim Q, sinh năm 1981 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 12, ngày 04/5/1999).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Lê Long H và bà Lê Đình Kim Q có 03 người con chung tên Lê Thị Minh C, sinh năm 1999; Lê Minh T, sinh ngày 08/6/2006 và Lê Minh K, sinh ngày 08/02/2015. Ông H và bà Q tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu T, cháu K) giao chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc anh H xin ly hôn với chị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Long H, sinh năm 1977 và bà Lê Đình Kim Q, sinh năm 1981 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 12, ngày 04/5/1999).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 276/2022/QĐST-HNGĐ.TP. V, ngày 07 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 434/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Long H, sinh năm 1977; nơi cư trú: Số nhà 71, đường P, Khóm B, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Bà Lê Đình Kim Q, sinh năm 1981; nơi cư trú: Số nhà 71, đường P, Khóm B, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Long H, sinh năm 1977 và bà Lê Đình Kim Q, sinh năm 1981 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 12, ngày 04/5/1999).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Lê Long H và bà Lê Đình Kim Q có 03 người con chung tên Lê Thị Minh C, sinh năm 1999; Lê Minh T, sinh ngày 08/6/2006 và Lê Minh K, sinh ngày 08/02/2015. Ông H và bà Q tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu T, cháu K) giao cháu T, cháu K cho bà Q nuôi dưỡng; riêng chị C đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối với ông Lê Long H, nhưng nếu ông H lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với ông H.

- Về cấp dưỡng; về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Long H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (M t trăm năm ch c ngàn đ ng , trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đ ng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0001704 ngày 28/11/2022 và được nhận lại 150.000 đồng (M t trăm năm ch c ngàn đ ng) theo biên lai thu tiền nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ