vanban.org

Quyết định 276/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 06/07/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Th và anh Nguyễn Văn D đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy, anh chị thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Lương Thị Th và anh Nguyễn Văn D có một con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lương Thị Th yêu cầu ly hôn, tranh chấp việc nuôi con với anh Nguyễn Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PLEIKU
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 276/2021/QĐST-HNGĐPleiku, ngày 06 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 408/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lương Thị Th; địa chỉ: 458 L Đ H, Pleiku;

2. Anh Nguyễn Văn D; địa chỉ: 30 L C, phường Yên Thế, Pleiku.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tòa án đã tiến hành hòa giải để chị Lương Thị Th và anh Nguyễn Văn D đoàn tụ, xây dựng gia đình ấm no hạnh phúc, nhưng không thành. Cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, họ đã không còn yêu thương, chăm sóc và quý trọng nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì vậy, anh chị đã thỏa thuận thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm a khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về con chung: Chị Lương Thị Th và anh Nguyễn Văn D có một người con chung là cháu Nguyễn Văn Duy Kh, sinh ngày 29/01/2016. Các đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Văn Duy Kh cho chị Lương Thị Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi thành niên, tự lập được hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh Nguyễn Văn D và chị Lương Thị Th tự nguyện thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn D cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng trên một tháng). Thời điểm cấp dưỡng được tính từ tháng 7 năm 2021 đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sự thỏa thuận của người yêu cầu là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của cháu Kh để cháu phát triển lành mạnh về thể chất lẫn tinh thần. Sự thỏa thuận đó phù hợp với quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các điểm b, c khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lương Thị Th và anh Nguyễn Văn D tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án công nhận theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm b khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về lệ phí Tòa án: Chị Lương Thị Th và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận anh Nguyễn Văn D chịu toàn bộ tiền lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Th và anh Nguyễn Văn D đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy, anh chị thỏa thuận thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Lương Thị Th và anh Nguyễn Văn D có một con chung là cháu Nguyễn Văn Duy Kh, sinh ngày 29/01/2016. Các đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Văn Duy Kh cho chị Lương Thị Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cho đến khi thành niên, tự lập được hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh Nguyễn Văn D và chị Lương Thị Th tự nguyện thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn D cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng trên một tháng). Thời điểm cấp dưỡng được tính từ tháng 7 năm 2021 đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lương Thị Th và anh Nguyễn Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về lệ phí: Chị Lương Thị Th và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận anh Nguyễn Văn D chịu toàn bộ tiền lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh Nguyễn Văn D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000140 ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Anh Nguyễn Văn D đã nộp đủ tiền lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ