- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mai H - Trần Thành Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 276/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự 2015; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 200/2020/HNST ngày 12 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Bà Đ ng Thị Mai H, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: ng Trần Thành Tr, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Bà Đ ng Thị Mai H và ông Trần Thành Tr cùng có đơn yêu
cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà H có địa chỉ cư trú tại quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 140/2016 ngày 27/8/2016 do Ủy ban
nhân dân Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì bà H và ông Tr là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của bà H và ông Tr thì hai bên
đều thừa nhận quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do hai bên không cùng quan điểm, tính tình khác biệt, không có tiếng nói chung. M c dù hai bên đã cố gắng tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Từ năm 2018 hai bên đã sống ly thân. Nay cảm thấy không còn tình cảm với nhau, không thể hàn gắn để sống chung được nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. t thấy sự th a thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật nên được công nhận.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần iều T, sinh ngày 28/9/2016. Hai
bên thống nhất th a thuận bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Tr cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét thấy hai bên tự nguyện th a thuận, không trái quy định của pháp luật nên được công nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên ác nhận không có.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Đ ng Thị Mai
H và ông Trần Thành Tr mỗi người chịu ½ .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ ng Thị Mai H và ông Trần Thành Tr thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Bà Đ ng Thị Mai H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung
tên Trần iều T, sinh ngày 28/9/2016. Ông Trần Thành Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5/2020 cho đến khi trẻ Trần iều T đủ 18 tuổi.
ể từ ngày bà Đ ng Thị Mai H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp
dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án ong, ông Trần Thành Tr còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
hi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi.
Ông Trần Thành Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ ho c cá nhân, tổ chức theo quy định tại
Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: hông có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Đ ng Thị
Mai H và ông Trần Thành Tr mỗi người chịu ½ , được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà đương sự đã nộp theo biên lai số AA/2018/0016029 ngày 04/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện iểm sát nhân dân Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND phường X, Q. Y; - Lưu hồ sơ. | Trƣơng Lê Diễm Thúy |