vanban.org

Quyết định 276/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 30/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thị M- Tiến D"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HUẾ!
TỈNH!THỪA!THIÊN!HUẾ!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
!
Số: 276/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 152/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2020, giữa: -!Nguyên đơn:!Bà!Trần Thị M, sinh năm 1960; địa chỉ: 88 H, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;!

- Bị đơn:!Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm 1959; địa chỉ: 88 H, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị M và ông Nguyễn Tiến D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị M và ông Nguyễn Tiến D xác nhận có 02 con chung là anh Nguyễn Khánh T, sinh ngày 07/9/1985 và anh Nguyễn Kiên G, sinh ngày 03/8/1991. Hiện nay hai anh đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết.

1

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị M và ông Nguyễn Tiến D tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị M và ông Nguyễn Tiến D xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. -!Về án phí:!Bà Trần Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/009681 ngày 24 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Trả lại cho bà Trần Thị M 150.000 đồng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

!

- TAND tỉnh TT-Huế;

!

- VKSND thành phố Huế;

- Chi cục THADS TP Huế;

!

- UBND xã Phong Thuỷ, huyện Lệ Ninh, tỉnh

! Bình Trị Thiên ( nay là UBND xã Phong Thuỷ,

! huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình)

Trương!Thị!Đào!Vi! (ĐKKH ngày 20/10/1983)

- Lưu: HSVA, HNGĐ.

2

Cỡ chữ