- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thùy A - Nguyễn Huy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 276/2020/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 4 điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 54, Điều 55, của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 361/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Chị Lê Thùy A , sinh năm 1989
HKTT: Thôn L, xã Y, huyện G, thành phố Hà Nội.
Trú tại: P 512, số 7A phố L, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.
Anh Nguyễn Huy N, sinh năm 1988
HKTT và chỗ ở: C2, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thùy A và anh Nguyễn Huy N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10/01/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh chị bất đồng quan điểm sống, không còn tiếng nói chung, hai bên đã ly thân. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị Lê Thùy A và anh Nguyễn Huy N xác nhận không có con chung.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Lê Thùy A và anh Nguyễn Huy N tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Lê Thùy A và anh Nguyễn Huy N xác nhận không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị A tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 17/07/2020 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
{
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thùy A và anh Nguyễn Huy N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thùy A và anh Nguyễn Huy N xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Lê Thùy A và anh Nguyễn Huy N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lê Thùy A và anh Nguyễn Huy N xác nhận không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thùy A nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0003721 ngày 10/07/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Xác nhận chị A đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tô Thanh Tú |