- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Minh Đ xin ly hôn Đặng Thị Xuân N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Minh Đ và bà Đặng Thị Xuân N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 276/2019/QĐST-HNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 26 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 546/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Trịnh Minh Đ, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khu phố 9, phường Đông H, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Bà Đặng Thị Xuân N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Khu phố 7, phường Mỹ Đ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Minh Đ và bà Đặng Thị Xuân N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho bà Đặng Thị Xuân N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trịnh Hoàng Linh Đ, sinh ngày 15/12/2013 và Trịnh Hoàng Thiên Ph, sinh ngày 23/8/2015. Ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà N không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trịnh Minh Đ đồng ý chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo thỏa thuận, số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0020243 ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Hoàn lại cho ông Đ số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND Tp. PR-TC; - THADS Tp. PR-TC; - UBND phường Mỹ Đông; (Giấy CN kết hôn số 112, quyển số 01/2013, ngày 06/9/2013) - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Trần Thị Anh Nga |