- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 276/2019/QĐST -HNGĐ | An Phú, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 167/2019/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1985; nơi cư trú: Số 3193, tổ 2, ấp Quốc Hưng, xã Quốc Thái, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số 3193, tổ 2, ấp Quốc Hưng, xã Quốc Thái, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 03 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào tH đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị B và ông Lê Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 80, ngày 16/11/2007 của Ủy ban nhân dân thị trấn Long Bình, huyện An Phú, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà B và ông H thống nhất để bà B tiếp tục nuôi dạy con chung tên Lê Nguyễn Hưng, sinh ngày 13/10/2008. Công nhận sự tự nguyện của bà B không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung. Bà B cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Bên không trực tiếp nuôi con, không được lợi dùng quyền thăm con hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà gây ảnh hưởng đến việc nuôi dạy con của bên trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định tH đổi người trực tiếp nuôi con, tH đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. Về tài sản chung: Bà B và ông H thống nhất chưa yêu cầu Tòa án giải quyết và sẽ tự thỏa thuận. Về nợ chung: Bà B và ông H thống nhất không có. Về án phí: Bà B tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số TU/2016/0011281 ngày 06/5/2019 của Chi cục Thi hành án huyện An Phú, bà B được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghì) đồng. Ông Lê Văn H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện An Phú (01); - Chi cục THADS huyện An Phú (01); - Toà án nhân dân tỉnh An Giang (01); - UBND thị trấn Long Bình (01); - Lưu văn phòng (2); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phong Phi |