vanban.org

Quyết định 276/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Đặng Văn N và chị Trần Phương T 2.

Về nuôi con chung: Anh Đặng Văn N trực tiếp nuôi dư ng con chung là cháu Đặng Thành T – sinh ngày 19-02-20xx đến khi đủ 18 tuổi. Chị Trần Phương T trực tiếp nuôi dư ng con chung là Đặng Minh V – sinh ngày 17-01-20xx đến khi đủ 18 tuổi. Anh N và chị T không ai ph i cấp dư ng nuôi con chung. Anh N và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn N và Trần Thị Phương N ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Đặng Văn N và chị Trần Phương T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:276/2018/QĐST-HNGĐTP. Yên Bái, ngày 23 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 462/2018/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2018, giữa:

- Anh Đặng Văn N

- sinh năm 1986

- Chị Trần Phương T - sinh năm 1996 Cùng địa chỉ: Tổ 45, phường Y, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 15 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 15 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Đặng Văn N và chị Trần Phương T 2. Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Anh Đặng Văn N trực tiếp nuôi dư ng con chung là cháu Đặng Thành T – sinh ngày 19-02-20xx đến khi đủ 18 tuổi. Chị Trần Phương T trực tiếp nuôi dư ng con chung là Đặng Minh V – sinh ngày 17-01-20xx đến khi đủ 18 tuổi. Anh N và chị T không ai ph i cấp dư ng nuôi con chung. Anh N và chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được c n tr .

- Về án phí: Anh Đặng Văn N ph i chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số AA/2017/0002002 ngày 09-11-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái. Anh N được tr lại 150.000 đồng tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ