vanban.org

Quyết định 276/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Bích T và ông

Huỳnh Nam T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Dương Thị Bích T và ông Huỳnh Nam T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Bích T và ông
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 276/2018/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 177/2018/TLST–

HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Bà Dương Thị Bích T sinh năm 1992;

Địa chỉ: 83 khu phố E, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

- Ông Huỳnh Nam T sinh năm 1987;

Địa chỉ: 1426 đường H, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83,

Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi

hành từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

19 tháng 4 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm

2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điếu cấm của pháp luật, không

trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự

thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Bích T và ông

Huỳnh Nam T.

2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Dương Thị Bích T và ông Huỳnh Nam T

thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 22, quyển số 01/2014 do Ủy ban

nhân dân Phường G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/04/2014).

- Về quan hệ con chung: Bà Dương Thị Bích T và ông Huỳnh Nam T có

01 con chung: Họ tên là Huỳnh Chí T sinh ngày 26/10/2012.

Giao Bà Dương Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Huỳnh

Chí T, ông Huỳnh Nam T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Huỳnh Nam T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và

giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác định không có tài sản

chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dương Thị Bích T tự nguyện chịu án phí

dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai theo biên lai thu số AA/2017/0025238 ngày 20/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, hoàn lại cho bà Dương Thị Bích T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ