- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị T và ông Nguyễn Xuân H.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 276/2017/QĐST-HNGĐ | A, ngày 14 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 349/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017, giữa: Bà Lưu Thị T, sinh năm 1968 và ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1962; đều có địa chỉ tại: Thôn Đ, xã P, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điểm a, Khoản 3, Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc Hội;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị T và ông Nguyễn Xuân H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị T và ông Nguyễn Xuân H.
- Về con chung: Bà Lưu Thị T nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị Đ1, sinh ngày 30 tháng 6 năm 2004. Thời hạn nuôi dưỡng con chung tính từ ngày 15 tháng 11 năm 2017 đến khi con chung Nguyễn Thị Đ1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Nguyễn Xuân H cho bà Lưu Thị T. Khi nào bà T có yêu cầu về việc cấp dưỡng nuôi con, Tòa án sẽ xem xét giải quyết bằng vụ án khác.
Đối với các con chung Nguyễn Xuân T1, sinh ngày 24 tháng 10 năm 1987 và Nguyễn Thị Xuân M, sinh ngày 03 tháng 12 năm 1989 đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Lưu Thị T và ông Nguyễn Xuân H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Bà Lưu Thị T chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Bà Lưu Thị T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn theo Biên lai thu tiền số 7356 ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nên trả lại cho bà T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP Hải Phòng; - VKSND huyện A; - Chi cục THA DS huyện A; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Huế |