- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Số F, đường D, Phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Nguyễn Duy C, sinh năm: 1984 Địa chỉ: số A, Trung tâm thương mại V (chung cư N), đường số A, phường T, thành phố T, …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N D N THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ H CH M NH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2757/2024/QĐST-DS | Thành phố T, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔN NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA C C ĐƯƠN SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1041/2024/TLST – DS ngày 16 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Số F, đường D, Phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Nguyễn Duy C, sinh năm: 1984 Địa chỉ: số A, Trung tâm thương mại V (chung cư N), đường số A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh Ông Huỳnh Minh P1, sinh năm: 1987 Địa chỉ: căn hộ B, chung cư H, số C N, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Huỳnh Minh P1 có trách nhiệm trả cho ông Lê Văn P số tiền nợ gốc 650.000.000 (sáu trăm năm mươi triệu) đồng theo hợp đồng cho vay tiền số 001 ngày 08/11/2023, với phương thức trả như sau:
Hạn chót ngày 20/7/2024 trả 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng
Hạn chót ngày 20/8/2024 trả 50.000.000 đồng (năm mươi triệu) đồng
Hạn chót ngày 20/9/2024 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu) đồng
Hạn chót ngày 20/10/2024 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu) đồng
Hạn chót ngày 20/11/2024 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu) đồng
Hạn chót ngày 20/12/2024 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu) đồng
Hạn chót ngày 20/01/2025 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu) đồng
Hạn chót ngày 20/02/2025 trả 50.000.000 đồng (năm mươi triệu) đồng
Trường hợp, ông Huỳnh Minh P1 vi phạm 02 kỳ thanh toán thì ông Huỳnh Minh P1 phải thanh toán một lần hết toàn bộ số tiền còn lại nêu trên.
ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng, ông Lê Văn P tự nguyện chịu ½ là 7.500.000 đồng nhưng được c n trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 17.600.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0026833 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại ông Lê Văn P 10.100.000 (mười triệu một trăm ngàn) đồng.
Ông Huỳnh Minh P1 chịu ½ án phí, số tiền 7.500.000 đồng nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.sa
| Nơi nhận: THẨM PH N - V SND TP. Thủ Đức; - TAND TP. HCM; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu. | Võ Thị Mai Trâm |