vanban.org

Quyết định 275/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim N-Trần Hòag T "Ly hôn""
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 275/2026/QĐST-HNGĐTây Ninh, ngày 11 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 328/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim N, sinh năm 1995.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: ấp 5, xã T, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn: Ông Trần Hoàng T, sinh năm 1987.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: ấp M, xã T, tỉnh Tây Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim N và ông Trần Hoàng T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 (một) người con chung là Trần Duy M, sinh ngày 07 tháng 8 năm 2023, giới tính: nam (Theo giấy khai sinh số 75/2023, đăng ký ngày 16/11/2023 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Long An cấp). Sau khi ly hôn ông Trần Hoàng T được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi con chung. Ông Trần Hoàng T không yêu cầu bà Lê Thị Kim N cấp dưỡng nuôi con.

Bà Lê Thị Kim N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản bà Lê Thị Kim N thực hiện quyền này. Nếu bà Lê Thị Kim N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Trần Hoàng T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà Lê Thị Kim N.

Vì lợi ích của con chung, các đương sự có thể tự thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Kim N và ông Trần Hoàng T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước, bà Lê Thị Kim N tự nguyện chịu toàn bộ; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003797 ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả cho bà Lê Thị Kim N số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ