vanban.org

Quyết định 275/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mộng T và anh Nguyễn Thanh D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mộng và anh Nguyễn Thanh D. Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Lê Thanh Th, sinh ngày 15/11/2022 và Nguyễn Lê Thanh T, sinh ngày 08/3/2014 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mộng T và anh Nguyễn Thanh D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 275/2024/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 23 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 196/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Lê Thị Mộng T, sinh ngày 14/11/1990. Địa chỉ: ấp Long Bình, xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang.

- Bị đơn: Nguyễn Thanh D, sinh ngày 05/9/1990. Địa chỉ: ấp Long Bình, xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây, Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mộng T và anh Nguyễn Thanh D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mộng và anh Nguyễn Thanh D.

- Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Lê Thanh Th, sinh ngày 15/11/2022 và Nguyễn Lê Thanh T, sinh ngày 08/3/2014 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 5.000.000đồng (2.500.000đồng/cháu) kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi hai cháu trưởng thành. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị T, anh D không tranh chấp.

- Về nợ chung: Chị T, anh D khai không có

- Về án phí: Chị Lê Thị Mộng T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng chị được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đồng theo biên lai số 0009663 ngày 19/8/2024 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây. Như vậy, chị T đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ