vanban.org

Quyết định 275/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Trần Đức T. 2.

Các đương sự. TANDTP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn N T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Trần Đức T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 275 /2024/QĐST - HNGĐBa Vì, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 245/2024/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024. Giữa các đương sự: + Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn H, xã V, huyện B, thành phố Hà Nội. + Bị đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Trần Đức T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Trần Đức T. + Về con chung: Có 02 con chung, cháu Trần Bảo C, sinh ngày 21/10/2012 và cháu Trần Bảo N1, sinh ngày 05/12/2017. Giao cho chị Hoàng Thị N được nuôi dưỡng cháu Trần Bảo N1, sinh ngày 05/12/2017, cho đến khi cháu Trần Bảo N1 tròn 18 tuổi hoặc có yêu cầu thay đổi khác. Giao cho anh Trần Đức T được nuôi dưỡng cháu Trần Bảo C, sinh ngày 21/10/2012, cho đến khi cháu Trần Bảo C tròn 18 tuổi hoặc có yêu cầu thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Đức T và chị Hoàng Thị N cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh Trần Đức T và chị Hoàng Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. + Về tài sản chung, riêng, công sức : Không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Hoàng Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Hoàng Thị N đã nộp theo biên lai số 0014231 ngày 05/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Hoàng Thị N số tiền 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ