vanban.org

Quyết định 275/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị và anh Lăng Văn H cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Hoàng Thị và anh Lăng Văn Ha có 01 (một) con chung là Lăng Minh C, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2021. Chị A và anh H thỏa thuận: giao cho anh Lăng Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hoàng Thị A và anh Lăng Văn H cthống nhất thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 275/2023/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 25 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 5, Điều 149, điểm a khoản 2 Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, các khoản 1 và 2 Điều 81, các điều 82, 83, 84, khoản 1 Điều 107, các điều 110, 116 và 117, khoản 1 Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 17 của Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 273/2023/TLST-VDS ngày 28 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Chị Hoàng Th A, sinh năm 1999; nơi thường tr : thôn Nà ái, Tân Văn, huyện Bình Gia, t nh L ng Sơn; nơi hiện t i: t 58B khu 6, phường Cao Th ng, thành phố H Long, t nh Quảng Ninh;

2) Anh Lăng Văn H, sinh năm 1993; nơi thường tr : thôn Nà ái, Tân Văn, huyện Bình Gia, t nh L ng Sơn; nơi hiện t i: t 58B khu 6, phường Cao Th ng, thành phố H Long, t nh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Hoàng Thị và anh Lăng Văn H có đăng ký kết hôn vào ngày ngày 06 tháng 4 năm 2021 t i Uỷ ban nhân dân Tân Văn, huyện Bình Gia, t nh L ng Sơn trên cơ s hoàn toàn tự nguyện, hợp pháp.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống h nh phúc, đến tháng 9 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, trong cuộc sống hàng ngày vợ chồng không có tiếng nói chung, không tin tư ng nhau, thiếu chung thủy, khiến cho tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trọng, gia đình hai bên h n g n, h a giải nhưng không thành nên vợ chồng đ sống ly thân t tháng 9 năm 2023 cho đến nay, mỗi người một nơi. Hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, tình tr ng hôn nhân đ trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đ t được, vợ chồng cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận.

Về con chung: chị Hoàng Thị và anh Lăng Văn H có 01 (một) con chung là Lăng Minh C, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2021. Nay ly hôn, anh chị thống nhất: anh H là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc và giáo dục con chung Lăng Minh C cho đến khi thành niên đủ 18 tu i và chị có ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung hàng tháng là 2 000 000đ hai triệu đồng, thời gian cấp dư ng tính t tháng 12 năm 2023 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tu i , đề nghị Tòa án công nhận.

Sự thỏa thuận của các đương sự nêu trên có đầy đủ các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho nội dung thỏa thuận đó là có căn cứ và hợp pháp

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự nêu trên được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi ph m điều cấm của luật và không trái đ o đức hội

Đ hết thời h n 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị và anh Lăng Văn H cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Hoàng Thị và anh Lăng Văn Ha có 01 (một) con chung là Lăng Minh C, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2021. Chị A và anh H thỏa thuận: giao cho anh Lăng Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dư ng con chung là Lăng Minh C đến khi con thành niên đủ 18 tu i).

Chị Hoàng Thị có ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung hàng tháng là 2 000 000đ hai triệu đồng); thời gian cấp dư ng tính t tháng 12 năm 2023 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tu i .

Chị Hoàng Thị có quyền, ngh a vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con chung, không ai được cản tr .

- Về tài sản chung và nợ chung: không có, nên chị A và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: chị A và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Hoàng Thị tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300 000đ ba trăm nghìn đồng), nhưng được tr vào số tiền t m ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đ nộp là 300 000đ ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000256 ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H Long, t nh Quảng Ninh; chị Hoàng Thị đ nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ