- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Trung H và chị Ngô Thị C 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 275/2023/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 352/2023/TLST-HNGĐ ngµy 31 tháng 10 năm 2023 về ly hôn giữa: + Nguyên đơn: Anh Trần Trung H, sinh năm 1976 + Bị đơn: Chị Ngô Thị C, sinh năm 1977 Đều trú quán: Xóm 8, xã H.T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 54, 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Trung H và chị Ngô Thị C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trung H và chị Ngô Thị C thuận tình ly hôn. Về con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh H tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng vào Ngân sách nhà nước và hoàn trả anh H 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp sang theo biên lai số 0005182 ngày 31/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Đ - UBND xã H.T - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Phan Thị Quyên |