- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành L và bà Trương Thị Bích N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Số: 275/2023/QĐST-HNGĐ | C, ngày 09 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 612/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Bà Trƣơng Thị Bích N, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành L và bà Trương Thị Bích N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thành L và bà Trương Thị Bích N thuận tình ly hôn.
- Con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Bích N1, sinh năm 1992 và Nguyễn Ngân L, sinh năm 2004. Các con đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
- Tài sản chung, nợ chung: Không có
- Án phí: Ông Nguyễn Thành L tự nguyện chịu 150.000đồng án phí DSST. Ông đã nộp 300.000đồng tiền ứng án phí theo biên lai thu số 0013123 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - CC THADS huyện; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN TÚ ANH |